46454441424140191817161514111211102928272625121192421222120201918171615141187642

Thông tư 15/2006/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường phổ thông

ĐIỀU LỆTrường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học( Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026của Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo)

Số kí hiệu Số: 15/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 23/03/2026
Ngày bắt đầu hiệu lực 09/05/2026
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Thông tư
Lĩnh vực Giáo dục
Pháp quy
Cơ quan ban hành Bộ GD&ĐT
Người ký Phạm Ngọc Thưởng

Nội dung

ĐIỀU LỆ
Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học

( Kèm theo Thông tư s 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo)

Chương I
QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục; nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục; nhiệm vụ và quyền của học sinh; tài chính và tài sản của nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  2. Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông), tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí của trường phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. Trường phổ thông được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông
  1. Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi của nhà trường; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu và đặc điểm của học sinh.
  3. Quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), hướng nghiệp, kĩ năng sống, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập và các hoạt động giáo dục tăng cường theo nhu cầu, sở thích chính đáng của học sinh, phù hợp với quy định của pháp luật; không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Chủ động triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chức năng trong hoạt động giáo  dục, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
  4. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh, phát triển đội ngũ, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và đạt chuẩn quốc gia. Tham gia các kỳ đánh giá quốc gia, quốc tế về chất lượng giáo dục phổ thông theo yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia và địa phương.
  5. Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý; phát triển, sử dụng học liệu số; quản lý, khai thác, kết nối dữ liệu giáo dục theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
  6. Tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học sơ sở theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
  7. Quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.
  8. Phối hợp với gia đình, cộng đồng trong giáo dục học sinh, tổ chức các hoạt động tư vấn học sinh, chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần cho học sinh và tổ chức các hoạt động xã hội; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; phòng, chống tiêu cực, bạo lực học đường và các hành vi vi phạm pháp luật trong nhà trường; thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục.
  9. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách giáo khoa bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm; huy động và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa phục vụ hoạt động dạy và học trong nhà trường theo quy định của pháp luật.
  10. Thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
  11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Loại hình trường và hệ thống trường phổ thông
  1. Trường phổ thông được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.
  1. Trường phổ thông công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên của trường phổ thông công lập chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;
  2. Trường phổ thông tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập theo quy định của pháp luật. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường phổ thông tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
  1. Trường phổ thông có một cấp học:
  1. Trường tiểu học;
  2. Trường trung học cơ sở;
  3. Trường trung học phổ thông.
  1. Trường phổ thông có nhiều cấp học:
  1. Trường tiểu học và trung học cơ sở;
  2. Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
  3. Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  1. Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác:
  1. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú;
  2. Trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và các trường năng khiếu khác;
  3. Trường, lớp dành cho người khuyết tật;
  4. Trường giáo dưỡng;
đ) Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ em khuyết tật (sau đây gọi là cơ sở giáo dục khác).
Điều 5. Tên trường, biển tên trường
  1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:
  1. Tên trường: Trường tiểu học (hoặc: trung học cơ sở; trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên; phổ thông năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao) và tên riêng của trường;
  2. Việc đặt tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  1. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ giao dịch.
  2. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
  1. Góc phía trên, bên trái:
- Đối với trường phổ thông có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở:
ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) và tên xã;
- Đối với trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông:
Dòng thứ nhất: ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;
Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo.
  1. ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  2. Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại, email, website của nhà trường.
  1. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác đó.
Điều 6. Phân cấp quản lý
  1. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường, lớp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn.
  2. Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
  3. Trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện phân cấp quản lý theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác đó.
Điều 7. Tổ chức, hoạt động của trường chuyên biệt, trường phổ thông tư thục và cơ sở giáo dục khác.
Trường chuyên biệt, trường phổ thông tư thục và cơ sở giáo dục khác thực hiện các quy định của Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, các cơ sở giáo dục phổ thông loại hình tư thục, các cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Chương II
TÓ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trường phổ thông
Cơ cấu tổ chức trường phổ thông gồm: hội đồng trường (đối với trường tư thục); hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua, khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn (đối với trường tư thục); tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; tổ giáo dục đậc thù (nếu có); lớp học sinh.
Điều 9. Hội đồng trường của trường phổ thông tư thục
  1. Hội đồng trường là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư.
  2. Thành phần Hội đồng trường gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường được hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.
  3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường; mối quan hệ giữa nhà đầu tư với Hội đồng trường, Hiệu trưởng nhà trường được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 10. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng
  1. Hiệu trưởng
  1. Hiệu trưởng trường phổ thông là nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường; chịu trách nhiệm giải trình cá nhân trước cấp có thẩm quyền và pháp luật về chất lượng giáo dục, an toàn trường học và các hoạt động của nhà trường;
  2. Người được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trường phổ thông phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp luật;
  3. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường phổ thông là 05 năm. Hiệu trưởng giữ chức vụ tại một trường công lập không quá hai nhiệm kì liên tiếp; trường hợp đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
  4. Nhiệm vụ của hiệu trưởng:
  • Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, trong đó xác định tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và quy hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch nhiệm vụ năm học và tổ chức thực hiện;
  • Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; quyết định cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật;
  • Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường với cấp có thẩm quyền;
  • Thực hiện tiếp nhận, ký hợp đồng, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định;
  • Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, thực hiện quản lý học bạ theo quy định của pháp luật, phù hợp với lộ trình triển khai học bạ số; xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh;
  • Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường;
  • Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
  • Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động; thực hiện công khai đối với nhà trường và xã hội theo quy định của pháp luật;
  • Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; tham gia dạy học theo quy định về định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng.
đ) Quyền và nghĩa vụ của hiệu trưởng:
Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà giáo theo quy định tại Luật Nhà giáo và các quyền, nghĩa vụ sau:
  • Được thực hiện các nội dung qụản lý giáo dục khi được phân cấp, ủy quyền;
  • Được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định;
  • Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường;
  • Thực hiện công khai đối với nhà trường và xã hội theo quy định của pháp luật;
  • Đối xử công bàng, bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
  • Thúc đẩy việc xây dựng, phát triển môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
  1. Phó hiệu trưởng
  1. Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công, ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;
  2. Người được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng trường phổ thông phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp luật;
  3. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng trường phổ thông là 05 năm;
  4. Nhiệm vụ của phó hiệu trưởng:
  • Điều hành công việc được hiệu trưởng phân công phụ trách hoặc ủy quyền;
  • Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; tham gia dạy học theo quy định về định mức tiết dạy đối với phó hiệu trưởng.
đ) Quyền và nghĩa vụ của phó hiệu trưởng:
  • Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà giáo theo quy định tại Luật Nhà giáo và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
  • Được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định;
  • Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.
  1. Tiêu chuẩn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông
  1. về trình độ đào tạo: đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo đối với cấp học theo quy định của Luật Nhà giáo; đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, hiệu trưởng phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo đối với một trong các cấp học của trường phổ thông có nhiều cấp học;
  2. về thời gian công tác: đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn); hoặc có tổng thời gian giảng dạy và công tác tại cơ quan quản lý giáo dục ít nhất 05 năm;
  3. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông phải đạt tiêu chuẩn quy định tại chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  1. Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận; quy trình bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Các hội đồng khác trong nhà trường
  1. Hội đồng thi đua, khen thưởng
  1. Hội đồng thi đua, khen thưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn tổ chức phát động thi đua và giám sát việc thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết, xét và đề nghị khen thưởng đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh nhà trường; kiến nghị đề xuất về công tác thi đua, khen thưởng;
  2. Hội đồng thi đua, khen thưởng do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học bao gồm chú tịch, phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên còn lại của hội đồng bao gồm: phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường (nếu có), tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, tổ trưởng tổ giáo dục đặc thù (nếu có); đại diện giáo viên. Số lượng thành viên trong Hội đồng thi đua, khen thưởng là số lẻ;
  3. Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng triệu tập họp hội đồng định kỳ vào đầu năm học, cuối học kì I, cuối năm học và họp đột xuất khi có yêu cầu công việc.
  1. Hội đồng kỉ luật
Hội đồng kỉ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỉ luật đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của hội đồng kỉ luật thực hiện theo quy định của pháp luật.
  1. Hội đồng tư vấn

     File đính kèm

    Các văn bản cùng thể loại "Thông tư"

    Các văn bản cùng lĩnh vực

    Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Bộ GD&ĐT"

    Các văn bản cùng người ký "Phạm Ngọc Thưởng"

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VĂN BẢN MỚI

Số 235/2026/NĐ-CP

Nghị định mới số 235/NĐCP ngày 26 tháng 06 năm 2026 về hợp đồng thực hiện công việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Thời gian đăng: 04/07/2026

lượt xem: 72 | lượt tải:7

Luật số: 120/2025/QH15

Luật số: 120/2025/QH15 về Luật phòng chống ma túy

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 29 | lượt tải:8

93/2026/NĐ-CP

Nghị định 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

Thời gian đăng: 17/04/2026

lượt xem: 165 | lượt tải:29

19/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm

Thời gian đăng: 16/04/2026

lượt xem: 167 | lượt tải:25

Số 72/VBHN-VPQH

Văn bản hợp nhất của Luật giáo dục

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 62 | lượt tải:12

Số: 15/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 15/2006/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường phổ thông

Thời gian đăng: 08/04/2026

lượt xem: 126 | lượt tải:24

Số 11/2026/TT-BGDĐT

Thông tư số 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên Mầm non

Thời gian đăng: 12/03/2026

lượt xem: 230 | lượt tải:28

Số: 07/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT về thi đua - khen thưởng

Thời gian đăng: 04/03/2026

lượt xem: 301 | lượt tải:34

Số: 04-HD/TU

Hướng dẫn số 04-HD/TU khung tiêu chí đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 247 | lượt tải:0

Số 347/2025/NĐ-CP

Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ

Thời gian đăng: 02/02/2026

lượt xem: 271 | lượt tải:42

Số: 24/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết HĐND Tỉnh Đắk Lắk về Khoản thu-Mức thu

Thời gian đăng: 29/01/2026

lượt xem: 175 | lượt tải:32

Số: 17/2025/NQ-HĐND

Nghị Quyết số 17-2025-HĐND tỉnh Đắk Lắk

Thời gian đăng: 12/02/2026

lượt xem: 333 | lượt tải:38

Nghị quyết số: 248/2025/QH15

Nghị quyết về cơ chế đặc thù phát triển Giáo dục và Đào tạo

Thời gian đăng: 04/02/2026

lượt xem: 177 | lượt tải:23

Luật số:123/2025/QH15

Luật số:123/2025/QH15 Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 47 | lượt tải:8

Số: 21/2025/TT-BGDĐT

Thông 21-Quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 240 | lượt tải:46

Số 71-NQ/TW

Nghị quyết của Bộ chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 267 | lượt tải:39

Số: 222/2025/NĐ-CP

Nghị định 222-Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 139 | lượt tải:38

Số: 4555/BGDĐT-GDPT

Công văn 4555-Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 260 | lượt tải:38

Số 4567/BGDĐT-GDPT

Công văn 4567-Hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 186 | lượt tải:45

Luật số: 73/2025/QH15

Luật Nhà giáo năm 2025 có hiệu lực từ 01-01-2026

Thời gian đăng: 04/02/2026

lượt xem: 255 | lượt tải:33

Số 57-NQ/TW

Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 179 | lượt tải:27

Số 140/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Chương trình Phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu nên đến năm 2030

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 30 | lượt tải:14

Số: 22/2021/TT-BGDĐT

Thông tư 22 - Bộ GD&ĐT - Đánh giá xếp loại học sinh

Thời gian đăng: 15/01/2026

lượt xem: 495 | lượt tải:48

Luật số: 43/2019/QH14

Luật số: 43/2019/QH14 - Luật Giáo dục

Thời gian đăng: 09/05/2026

lượt xem: 69 | lượt tải:18
GƯƠNG TIÊU BIỂU
Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 4
Ảnh 5
Ảnh 6Ảnh 7
 
VIDEO CLIP
LỊCH ÂM DƯƠNG
licham.net

- Click vào nút hiển thị ngày trong tuần hoặc tháng âm lịch để xem chi tiết

- Màu đỏ: Ngày tốt

- Xanh lá: Đầu tháng âm lịch

- Màu vàng: Ngày hiện tại

ẢNH HOẠT ĐỘNG
img1.png img2.png img3.png img4.png img5.png img6.png img7.png image002.jpg image003.jpg image004.jpg image005.jpg image006.jpg image012.jpg image015.jpg image016.jpg image018.jpg image019.jpg image020.jpg image007.jpg image008.jpg image009.jpg image010.jpg image011.jpg image013.jpg image014.jpg image017.jpg h30.jpg KND8.jpg KND7.jpg KND6.jpg KND5.jpg KND4.jpg KND3.jpg knd7-1.jpg HN4.jpg HN3.jpg HN2.jpg HN1.jpg IMG-0084.jpg IMG-0058.jpg IMG-0099.jpg IMG-0095.jpg IMG-0094.jpg IMG-0093.jpg IMG-0091.jpg IMG-0089.jpg IMG-0086.jpg IMG-0085.jpg IMG-0083.jpg IMG-0081.jpg IMG-0080.jpg IMG-0078.jpg IMG-0074.jpg IMG-0073.jpg IMG-0072.jpg IMG-0071.jpg IMG-0069.jpg IMG-0067.jpg IMG-0064.jpg IMG-0063.jpg IMG-0061.jpg IMG-0057.jpg IMG-0056.jpg IMG-0055.jpg IMG-0054.jpg IMG-0053.jpg IMG-0052.jpg IMG-0048.jpg IMG-0045.jpg h16.jpg H13.jpg h15.jpg H2.jpg h14.jpg h18.jpg H12.jpg h17.jpg h22.jpg h26.jpg h28.jpg h25.jpg h29.jpg h23.jpg h27.jpg h21.jpg H5.jpg h19.jpg h20.jpg H7.jpg h24.jpg H6.jpg H8.jpg H10.jpg H11.jpg H9.jpg IMG-0049-2.jpg IMG-0051-2.jpg IMG-0076-2.jpg IMG-0077-2.jpg IMG-0120-2.jpg IMG-0114-2.jpg IMG-0109-2.jpg IMG-0105-2.jpg IMG-0043-2.jpg IMG-0018-2.jpg IMG-0015-2.jpg IMG-0014-2.jpg IMG-0013-2.jpg IMG-0012-2.jpg IMG-0010-2.jpg IMG-0009-2.jpg IMG-0008-2.jpg DSC00285-2.jpg DSC00281-2.jpg DSC00091-2.jpg H3.jpg
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay64
  • Tháng hiện tại23,959
  • Tổng lượt truy cập482,586
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
ĐĂNG KÝ - ĐĂNG NHẬP
TIN XEM NHIỀU NHẤT
BANNER LIÊN KẾT
FANPAGES
THĂM DÒ Ý KIẾN

Hãy cho biết bạn là ai?

FANPAGES LIÊN ĐỘI
Kế tiếpSự kiện sắp tới
Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
//Thêm code chạy ảnh vinh danh học sinh - chạy dọc // Block dọc //Code thêm cho block ảnh thẻ chạy ngang // Block ngang