46454441424140191817161514111211102928272625121192421222120201918171615141187642

Nghị định 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

Số kí hiệu 93/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 30/03/2026
Ngày bắt đầu hiệu lực 30/03/2026
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Nghị định
Lĩnh vực Giáo dục
Pháp quy
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Lê Thành Long

Nội dung

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 93/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 thảng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Luật Nhà giáo
Căn cứ Luật Tồ chức Chính phủ sổ 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giảo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QHỈ5 của Quốc hội khỏa XV về cơ chế, chỉnh sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chỉnh phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 12; khoản 6 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 4 Điều 19; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 22; khoản 4 Điều 25; khoản 5 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 41 và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo theo .quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tô chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
CHỨC DANH NHÀ GIÁO, BỔ NHIỆM,
THAY ĐỎI CHỨC DANH NHÀ GIAO

Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
  1. Các chức danh giáo viên
  1. Giáo viên mầm non; Giáo viên tiểu học;
  2. Giáo viên trung học cơ sở;
  3. Giáo viên trung học phổ thông;
d) Giáo viên dự bị đạỉ học;
đ) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
  1. Giáo viên sơ cấp;
  2. Giáo viên trung học nghề;
  3. Giáo viên trung cấp.
  1. Các chức danh giảng viên
  1. Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
  2. Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
  3. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
  4. Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Đỉều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà gỉáo
  1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
  2. Bổ nhiệm, xếp lương đối với chức danh giáo sư, phó giáo sư
  1. Nhà giáo đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;
  2. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư được bổ nhiệm và xếp lương tương ứng chức danh giảng viên cao cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
  1. Việc thay đổi chức danh nhà giáo tương ứng với thay đổi vị trí việc làm nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật viên chức về thay đổi vị trí việc làm.
  2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định cụ thể về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo đối với nhà giáo thuộc quyên quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.
  3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điêu 3 Nghị định này.
  4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đôi với các chức danh nhà giáo thuộc thâm quyên quản lý.
Chương III
TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN NHÀ GIÁO
  1. Căn cứ tuyển dụng nhà giáo
  1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức;
  2. Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.
  1. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập
  1. Đối với cơ sờ giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đâu cơ sở giáo dục thực hiện tuyên dụng nhà giáo hoặc phân câp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo;
  2. Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyên dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Điều 6. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng
  1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
  1. Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cân tuyên dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, nganh học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);
  2. Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
  1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
  1. Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);
  2. Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
  1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lực lượng vũ trang.
  2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
Điều 7. Thi tuyển nhà giáo
Thĩ tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
  1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
  1. Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
  2. Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu càu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị ưí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.
  1. Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% sô câu hỏi trở lên cho từng phàn thi thì người dự tuyển được thi tiêp vòng 2.
  2. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, yêu cầu tổi thiểu là bằng cử nhân trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp;
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, bằng tốt nghiệp phải từ trình độ cử nhân trở lên và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
  1. Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.
  1. Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đàu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận;
  2. Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghê nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cân tuỵên. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuân nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cân tuyên;
  3. Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đê); thời gian thi thực hành giảng dạy do người đứng đâu cơ quan có thâm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;
  4. Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.
Điều 8. Xét tuyển nhà giáo
Xét tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng như sau:
  1. Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
  1. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiểng dân tộc thiểu số theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đãng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao vãn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định;
  2. Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển yêu cầu trình độ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số;
  3. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này được xác định là đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
  4. Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Việc sát hạch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
  1. Vòng 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Điều 9. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo
  1. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng viên chức.
  2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và thực hiện đánh giá năng lực người đãng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Việc xác định người trúng tuyển do cơ sở giáo dục quyết định theo quy chế tổ chức và hoạt động của của cơ sờ giáo dục, bảo đảm công khai, minh bạch.
  3. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi, chấm thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
  1. Điều kiện tiếp nhận nhà giáo
  1. Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với trường hợp được xem xét, tiếp nhận vào viên chức: thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức;
  2. Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định này: đạt chuẩn trình độ được đào tạo cùa nhà giáo theo cấp học, trình độ đào tạo; tình nguyện đến làm việc tại cơ sờ giáo dục thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu so, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp tiếp nhận đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số;
  3. Điều kiện cụ thể để tiếp nhận nhà giáo do bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục xác định tại Đe án, kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận.
  1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo
  1. Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch: người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được áp dụng thực hiện theo quy định về Hội đồng tuyển dụng viên chức;
  2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm vụ sau:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, vãn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Việc kiểm tra các vãn bằng, chứng chỉ liên quan đến ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
Tổ chức sát hạch bằng hình thức phỏng vấn hoặc thực hành sư phạm để đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức và nội dung sát hạch trước khi thực hiện.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch báo cáo người đứng đàu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch và tự gỉải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
  1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo ra quyết định tiếp nhận nhà giáo và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo.
  1. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm nhà giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viên chức. Trường hợp các thành phần hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin có thể khai thác đầy đủ, chính xác trên các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ; hoặc không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo yêu càu cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật về viên chức; việc nộp, xuất trình, chứng thực bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực và giao dịch điện tử.
  2. Quyết định tiếp nhận nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU ĐÔNG, THUYÊN CHUYỂN, DẠY LIÊN TRƯỜNG,
LIÊN CẤP, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 11. Điều động nhà giáo trong cảc cơ sở gỉáo dục công lập
  1. Thẩm quyền điều động
  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đên cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyên quản lý;
  2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh;
  3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc điều động nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân;
  4. Đối với các cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định về thẩm quyền điều động nhà giáo thuộc quyền quản lý;
đ) ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương, ban hành quy chế điều động nhà giáo để tổ chức thực hiện điều động nhà giáo đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy chế điều động nhà giáo quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.
  1. Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo quy định tại điểm d khoản này quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.
  1. Đổi tượng điều động
  1. Nhà giáo thuộc danh sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo;
  2. Nhà giáo có nguyện vọng được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  3. Nhà giáo đã hoàn thành thời gian được điều động đén công tác tại vùng đông bào dân tộc thiêu sô, miên núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyêt định điều động của cơ quan có thẩm quyền;
  4. Nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục;
đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc bổ nhiệm chức vụ cán b

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Nghị định"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Chính phủ"

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VĂN BẢN MỚI

Số 235/2026/NĐ-CP

Nghị định mới số 235/NĐCP ngày 26 tháng 06 năm 2026 về hợp đồng thực hiện công việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Thời gian đăng: 04/07/2026

lượt xem: 72 | lượt tải:7

Luật số: 120/2025/QH15

Luật số: 120/2025/QH15 về Luật phòng chống ma túy

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 30 | lượt tải:10

93/2026/NĐ-CP

Nghị định 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

Thời gian đăng: 17/04/2026

lượt xem: 167 | lượt tải:29

19/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm

Thời gian đăng: 16/04/2026

lượt xem: 167 | lượt tải:26

Số 72/VBHN-VPQH

Văn bản hợp nhất của Luật giáo dục

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 62 | lượt tải:12

Số: 15/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 15/2006/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường phổ thông

Thời gian đăng: 08/04/2026

lượt xem: 127 | lượt tải:25

Số 11/2026/TT-BGDĐT

Thông tư số 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên Mầm non

Thời gian đăng: 12/03/2026

lượt xem: 231 | lượt tải:28

Số: 07/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT về thi đua - khen thưởng

Thời gian đăng: 04/03/2026

lượt xem: 302 | lượt tải:35

Số: 04-HD/TU

Hướng dẫn số 04-HD/TU khung tiêu chí đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 248 | lượt tải:0

Số 347/2025/NĐ-CP

Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ

Thời gian đăng: 02/02/2026

lượt xem: 272 | lượt tải:42

Số: 24/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết HĐND Tỉnh Đắk Lắk về Khoản thu-Mức thu

Thời gian đăng: 29/01/2026

lượt xem: 175 | lượt tải:32

Số: 17/2025/NQ-HĐND

Nghị Quyết số 17-2025-HĐND tỉnh Đắk Lắk

Thời gian đăng: 12/02/2026

lượt xem: 334 | lượt tải:38

Nghị quyết số: 248/2025/QH15

Nghị quyết về cơ chế đặc thù phát triển Giáo dục và Đào tạo

Thời gian đăng: 04/02/2026

lượt xem: 177 | lượt tải:23

Luật số:123/2025/QH15

Luật số:123/2025/QH15 Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 47 | lượt tải:8

Số: 21/2025/TT-BGDĐT

Thông 21-Quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 240 | lượt tải:46

Số 71-NQ/TW

Nghị quyết của Bộ chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 267 | lượt tải:39

Số: 222/2025/NĐ-CP

Nghị định 222-Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 140 | lượt tải:38

Số: 4555/BGDĐT-GDPT

Công văn 4555-Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 261 | lượt tải:38

Số 4567/BGDĐT-GDPT

Công văn 4567-Hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Thời gian đăng: 27/09/2025

lượt xem: 186 | lượt tải:45

Luật số: 73/2025/QH15

Luật Nhà giáo năm 2025 có hiệu lực từ 01-01-2026

Thời gian đăng: 04/02/2026

lượt xem: 256 | lượt tải:34

Số 57-NQ/TW

Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Thời gian đăng: 17/02/2026

lượt xem: 180 | lượt tải:27

Số 140/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Chương trình Phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu nên đến năm 2030

Thời gian đăng: 23/06/2026

lượt xem: 31 | lượt tải:14

Số: 22/2021/TT-BGDĐT

Thông tư 22 - Bộ GD&ĐT - Đánh giá xếp loại học sinh

Thời gian đăng: 15/01/2026

lượt xem: 495 | lượt tải:49

Luật số: 43/2019/QH14

Luật số: 43/2019/QH14 - Luật Giáo dục

Thời gian đăng: 09/05/2026

lượt xem: 70 | lượt tải:18
GƯƠNG TIÊU BIỂU
Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 4
Ảnh 5
Ảnh 6Ảnh 7
 
VIDEO CLIP
LỊCH ÂM DƯƠNG
licham.net

- Click vào nút hiển thị ngày trong tuần hoặc tháng âm lịch để xem chi tiết

- Màu đỏ: Ngày tốt

- Xanh lá: Đầu tháng âm lịch

- Màu vàng: Ngày hiện tại

ẢNH HOẠT ĐỘNG
img1.png img2.png img3.png img4.png img5.png img6.png img7.png image002.jpg image003.jpg image004.jpg image005.jpg image006.jpg image012.jpg image015.jpg image016.jpg image018.jpg image019.jpg image020.jpg image007.jpg image008.jpg image009.jpg image010.jpg image011.jpg image013.jpg image014.jpg image017.jpg h30.jpg KND8.jpg KND7.jpg KND6.jpg KND5.jpg KND4.jpg KND3.jpg knd7-1.jpg HN4.jpg HN3.jpg HN2.jpg HN1.jpg IMG-0084.jpg IMG-0058.jpg IMG-0099.jpg IMG-0095.jpg IMG-0094.jpg IMG-0093.jpg IMG-0091.jpg IMG-0089.jpg IMG-0086.jpg IMG-0085.jpg IMG-0083.jpg IMG-0081.jpg IMG-0080.jpg IMG-0078.jpg IMG-0074.jpg IMG-0073.jpg IMG-0072.jpg IMG-0071.jpg IMG-0069.jpg IMG-0067.jpg IMG-0064.jpg IMG-0063.jpg IMG-0061.jpg IMG-0057.jpg IMG-0056.jpg IMG-0055.jpg IMG-0054.jpg IMG-0053.jpg IMG-0052.jpg IMG-0048.jpg IMG-0045.jpg h16.jpg H13.jpg h15.jpg H2.jpg h14.jpg h18.jpg H12.jpg h17.jpg h22.jpg h26.jpg h28.jpg h25.jpg h29.jpg h23.jpg h27.jpg h21.jpg H5.jpg h19.jpg h20.jpg H7.jpg h24.jpg H6.jpg H8.jpg H10.jpg H11.jpg H9.jpg IMG-0049-2.jpg IMG-0051-2.jpg IMG-0076-2.jpg IMG-0077-2.jpg IMG-0120-2.jpg IMG-0114-2.jpg IMG-0109-2.jpg IMG-0105-2.jpg IMG-0043-2.jpg IMG-0018-2.jpg IMG-0015-2.jpg IMG-0014-2.jpg IMG-0013-2.jpg IMG-0012-2.jpg IMG-0010-2.jpg IMG-0009-2.jpg IMG-0008-2.jpg DSC00285-2.jpg DSC00281-2.jpg DSC00091-2.jpg H3.jpg
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập5
  • Hôm nay138
  • Tháng hiện tại24,090
  • Tổng lượt truy cập482,717
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
ĐĂNG KÝ - ĐĂNG NHẬP
TIN XEM NHIỀU NHẤT
BANNER LIÊN KẾT
FANPAGES
THĂM DÒ Ý KIẾN

Hãy cho biết bạn là ai?

FANPAGES LIÊN ĐỘI
Kế tiếpSự kiện sắp tới
Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
//Thêm code chạy ảnh vinh danh học sinh - chạy dọc // Block dọc //Code thêm cho block ảnh thẻ chạy ngang // Block ngang